Các Thuật Ngữ Trong Quảng Cáo Google Adwords


Thuật ngữ trong chạy Google Ads là yếu tố cơ bản mà bạn cần nắm rõ khi muốn chạy quảng cáo trên Google. Bởi vì nếu không nắm rõ những thuật ngữ thì bạn khó có thể chạy một quảng cáo trên Google được.
Chưa kể, điều này khiến bạn gặp khó khăn khi tiếp thu kiến thức cũng như giao tiếp với anh em trong nghề digital marketing là gì.
Chính vì thế, Digi Academy sẽ giới thiệu đến bạn một số thuật ngữ quảng cáo Google thông dụng và thường gặp nhất.
 
Thuật ngữ khi Thiết lập chiến dịch Google Ads
1. Campaign (Chiến dịch)
Chiến dịch quảng cáo trên Goolge Ads được tạo ra từ những nhóm quảng cáo của bạn. Chúng có cùng mức ngân sách, loại chiến dịch và các cài đặt quảng cáo khác.
2. Ad group (Nhóm quảng cáo)
Nhóm quảng cáo là tập hợp các từ khóa, ngân sách và phương án triển khai tới đối tượng mục tiêu cụ thể trong cùng một chiến dịch.
3. Campaign type (Loại chiến dịch)
Loại chiến dịch là nơi bạn muốn quảng cáo của mình được hiển thị. 
4. Keywords (Từ khóa)
Từ khóa vô cùng quan trọng trong quảng cáo Google Adwords. Đó là các từ hoặc cụm từ bạn chọn cho quảng cáo của mình. Nó giúp xác định vị trí và thời điểm mà quảng cáo của bạn sẽ xuất hiện.
5. Quality Score (Điểm chất lượng)
Điểm chất lượng là chỉ số đo lường từ Google dựa trên mức độ liên quan của dòng tiêu đề (Headline), thẻ mô tả, từ khóa và URL đích đến của quảng cáo. Điểm chất lượng càng cao thì vị trí đặt quảng cáo sẽ tốt hơn và giảm chi phí cho bạn.
6. Impressions (Số lần hiển thị)
Số lần hiển thị là số đo lần quảng cáo của bạn được hiển thị.
7. Ad Rank (Xếp hạng quảng cáo)
Đây là giá trị được sử dụng để xác định nơi quảng cáo của bạn hiển thị trên một trang. Số liệu này sẽ dựa trên điểm chất lượng và số tiền giá thầu của bạn.
8. Mobile ad (Quảng cáo trên di động)
Quảng cáo trên di động là những gì mà người tìm kiếm trên thiết bị di động sẽ nhìn thấy. Google Adwords có 2 loại quảng cáo trên thiết bị di động đó là WAP và “Quảng cáo cho thiết bị di động cao cấp”.
9. Ad extensions (Tiện ích mở rộng cho quảng cáo)
Tiện ích mở rộng quảng cáo Google Ads là thông tin bổ sung về doanh nghiệp của bạn. Chẳng hạn như địa chỉ, số điện thoại hay website. Chúng hiển thị dưới dạng màu xanh bên dưới mô tả quảng cáo của bạn.
Thuật ngữ về quảng cáo Google Ads
10. Call to Action (Nút kêu gọi CTA)
CTA có nghĩa là hành động mà bạn muốn người tìm kiếm của mình thực hiện. Nút CTA tốt trong quảng cáo Google cần ngắn gọn, các từ ngữ sử dụng kêu gọi hành động như: “Mua”, “Nhận”, “Hành động ngay”,v..v..
11. Click Through Rate (Tỉ lệ nhấp chuột – CTR)
Click Through Rate – CTR là số liệu quan trọng trong cài đặt tài khoản của bạn. Đây là chỉ số đo lường lượng người xem quảng cáo bằng cách nhấp chuột vào link quảng cáo.
12. Landing Page
Đây là một trang trên trang web mà bạn đang có chủ đích hướng người dùng nhấp chuột truy cập vào.
13. Optimization (Tối ưu hóa)
Tối ưu hóa trong Google Adwords là thực hiện các thay đổi trong quảng cáo để mang lại kết quả cao hơn cho các mục tiêu của bạn.
14. Split Testing (Thử nghiệm phân tách)
Thử nghiệm phân tách bao gồm thử nghiệm A/B và thử nghiệm đa biến. Đây là một phương pháp thử nghiệm tiếp thị kiểm soát với mục tiêu là cải thiện kết quả theo cách khách quan.
Nôm na có thể hiểu rằng, bạn thực hiện những thử nghiệm khác nhau để tìm kiếm cơ hội cải thiện kết quả cao hơn. Ví dụ như: CTR cao hơn, tăng chuyển đổi, xếp hạng quảng cáo cao hơn)
Testing giúp bạn như thế nào? Bạn có thể thử nghiệm 2 giao diện khác nhau bao gồm bố cục, màu sắc, vị trí đặt nút CTA, cách đặt hình ảnh,…Mục đích xem người truy cập sẽ thích giao diện nào hơn, đặt nút ở đâu sẽ thu hút, hiệu quả chuyển đổi cao hơn.
Liên Hệ: Digi Academy
4.3Đăng ngày: 11.09.2019 | Hết hạn: 10.12.2019 | Đã xem:11 | Thích:0 | Báo xấu:0 | Quan tâm: 3
Google+
Đối tác quảng cáo: Bánh Trung Thu - Vé Máy Bay - Nhà Đất - Thiết kế website - Xe mô hình - Rao vặt - Truyện cười - Phần mềm - Bóng đá - Gái đẹp

63 Tỉnh Thành Phố

Chấp nhận thanh toán qua:
Ngan LuongBao Kim
  • Viettel
  • Vinaphone
  • MobiFone