Những điều càn thiết khi xây nhà

Những điều cần biết khi xây nhà (cẩm nang xây dựng)

 Làm nhà là một trong nhưng công việc hệ trọng của đời người, vì vậy mà các cụ xưa đã có câu: “Tậu trâu, cưới vợ, làm nhà”. Trong khuôn khổ bài viết chúng tôi xin tổng hợp từ A-Z những việc cần làm khi chúng sex viet pha trinh  ta xây nhà và phân tích chi tiết

Tham khảo:CÔNG BỐ GIÁ VLXD CÁC TỈNH, THÀNH -Vật liệu xây dựng Việt Nam (64 tỉnh thành cả nước): Bảng giá vật liệu xây dựng

Bài viết liên quan:

Rèm văn phòng không chỉ là vật che nắng, cản sáng, cản nhiệt, chống nóng mà còn là vật dụng tạo nên điểm nhấn trong thiết kế nội thất không gian văn phòng. Rèm mành đẹp là địa  chỉ uy tín nơi cung cấp những bộ phim hiep dam pha trinh rèm văn  phòng đẹp chất lượng cao  với giá tốt nhất.

Trước khi tiến hành các việc thiết kế, thi công, vật liệu… thì đầu tiên chúng ta quan tâm tới việc xin cấp phép xây dựng, với những ngôi nhà ở khu đô thị, quy hoạch, phố, việc xin cấp phép xây dựng là bắt buộc, tránh tình trạng một số CĐT không xin phép dẫn tới việc thanh tra và sẽ rất ảnh hưởng tới tiến độ và chất lượng công trình ( do kéo dài hoặc bị tháo dỡ)

– Với các chủ đầu tư quan tâm phong thủy thì cần tham khảo các chuyên gia tư vấn phong thủy, tham khảo hướng nhà hợp với chủ nhà ( thông thường lấy theo người đàn ông, chủ gia đình). Ngoài ra tham khảo thêm tuổi làm nhà ( đảm bảo 3 yếu tố tam tai, kim lâu và hoang ốc).

Phần 1: Dự trù kinh phí xây dựng

Tại sao phải ước tính chi phí:

•  Bạn có quyền hưởng thụ đúng giá trị của căn nhà, do đó ước tính được chi phí xây dựng ngay từ đầu là điều quan trọng để tránh xích mích với nhà thầu khi xây nhà sau này cũng như quyết định được mức độ đầu tư như thế nào là phù hợp.

•  Thông thường có 2 loại chi phí chính cần ước tính:

a. Ước tính chi phí xây dựng phần thô

Phần thô theo đơn giá vật tư và nhân công năm nay (2016) có giá trị khoảng 2,7 triệu/m2 sàn đến 3 triệu/m2 sàn tuỳ chất lượng vật liệu. “Phần thô” thường được tính là phần bê tông, xây, trát hồ; cộng với nhân công làm phần thô và hoàn thiện.

b. Ước tính chi phí trang trí nội thất

Bạn có thể tính phần này bao gồm chi phí để mua gạch ốp lát, sàn gỗ, thiết bị nhà tắm, bếp ga, bếp điện, máy lạnh, bàn ghế sô-pha, đèn trang trí,rèm cửa và các trang thiết bị gia dụng khác cần sắm mới.
Lý do chúng tôi đề nghị bạn tính riêng loại chi phí này vì đây là phần rời và hoàn toàn có thể được trang bị sau khi phần thô ngôi nhà hoàn thành.Thời gian trang bị thêm những đồ này không phụ thuộc vào thời gian xây thô mà phụ thuộc vào mức độ “chịu chơi” của bạn. Tuy nhiên, cũng xin chia sẻ kinh nghiệm rằng, chi phí hoàn thiện này có giá thông thường khoảng 2triệu/m2 ~ 5triệu/m2 xây dựng
Có thể nôm na phần hoàn thiện này cho dễ hình dung như sau: Bạn đầu tư 3 triệu/m2 thì tương đương với Khách sạn tiêu chuẩn 3 sao. Bạn đầu tư 5 triệu/m2 thì tương đương với Khách sạn tiêu chuẩn 5 sao.
Thực tế là việc xây nhà sẽ có phát sinh, nhưng nếu được thiết kế kĩ lưỡng và thoả thuận được danh sách cụ thể từng món vật tư bỏ vào công trình thì phát sinh chỉ 5%-10%.
Ví dụ ước tính phí xây dựng: Nhà có diện tích xây dựng 80m2, quy mô 1 trệt 2 lầu 1 sân thượng thì:

Phần móng cơ bản: 100 triệu đồng
Phần thô: 4 x 80 m2 x 2.8 triệu/m2 = 896 triệu đồng
Hoàn thiện: 320m2 x 3 triệu/m2 = 960 triệu đồng đồng
Vậy tổng kết chi phí là: 1956 triệu đồng
Với con số ước tính cơ bản khoảng 2 tỷ này bạn sẽ yên tâm hơn khi trao đổi nhu cầu của mình từ kiến trúc sư thiết kế đến nhà thầu thi công.

Phần 2: Làm việc với kiến trúc sư (KTS)

• Trước hết, bạn cần hiểu được những nhu cầu cơ bản của gia đình về ngôi nhà mới như: số lượng phòng, diện tích và vị trí của phòng, phong cách và vật dụng trang trí nội thất sẽ sử dụng, không gian dự trữ, phòng thờ, nhà xe, vườn nhỏ, sân phơi, bồn chứa nước….

• Lưu ý về những thay đổi trong tương lai, ví dụ như đám cưới và gia đình sẽ có thêm người,v.v..

• Nên tham khảo tất cả các thành viên trong gia đình trước khi thông qua những kế hoạch lần cuối.

• Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên tất cả thông tin được đề cập ở trên Sau khi đã có đủ thông tin trên, giờ là lúc bạn phải tiến hành làm việc với kiến trúc sư.

Mô tả chi tiết nhu cầu của bạn và gia đình.
Trình bày với KTS về ý tưởng thẩm mỹ của bạn và gia đình nếu có.
Trình bày rõ những băn khoăn hay thắc mắc của bạn liên quan đến việc đó.
Nếu có sở thích hay điều tối kỵ nào liên quan đến căn nhà ( chẳng hạn vấn đề phong thuỷ như: hướng nhà, hướng đất, cách bố trí phòng bếp, phòng ngủ, phòng thờ cúng v.v..) bạn cũng nên thảo luận cùng KTS ở bước này.
Sau khi trình bày ý kiến của bạn, nên lắng nghe lời khuyên của KTS nếu yêu cầu đó không phù hợp yêu cầu mỹ thuật và độ an toàn.
Nên tìm hiểu qua những thuật ngữ xây dựng và hạn chế can thiệp vào phần xử lý chuyên môn khi KTS đưa ra phương án.
Một số bản vẽ chủ yếu:

Một bộ hồ sơ bản vẽ đầy đủ bao giờ cũng giúp cho việc thi công hoàn thiện công trình trở nên dễ dàng hơn nhiều. Xin đưa ra một số bản vẽ chủ yếu để các bạn tham khảo:
a. Phần phối cảnh minh hoạ:

Bao gồm phối cảnh công trình nhìn từ chính diện, các phối cảnh góc minh hoạ, phối cảnh nội thất bên trong nhà của phòng khách, phòng ăn, bếp, các phòng ngủ, khu phụ, tiểu cảnh một số điểm nhấn trang trí đặc biệt, phối cảnh nội thất sân vườn (nếu có)…
Phần phối cảnh này giúp cho chủ nhà dễ dàng hình dung về không gian thực tế sau khi ngôi nhà được xây dựng, và có những tiên liệu chính xác về cách bài trí đồ đạc, sử dụng vật liệu, bố trí ánh sáng, chọn màu sơn.v.v..
b. Phần bản vẽ kỹ thuật:

Bao gồm 03 bộ hồ sơ chính như sau:

Hồ sơ xin phép xây dựng: bao gồm các bản vẽ chính là bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt cắt, mặt đứng,bản vẽ móng, sơ đồ cấp điện nước và thoát nước.
Hồ sơ thiết kế sơ bộ: bao gồm các mặt bằng triển khai chi tiết, các mặt đứng, mặt cắt, và một số bản vẽ phối cảnh.
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công: đây là bộ hồ sơ sau cùng, hoàn chỉnh nhất, làm căn cứ chủ yếu để tiến hành thi công công trình. Hồ sơ bao gồm các phần:
Toàn bộ các bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt bằng mái, mặt bằng trần, mặt bằng lát sàn từng tầng.
Toàn bộ các bản vẽ mặt cắt qua nhà ( ít nhất 02 mặt cắt), các mặt đứng của nhà.
Các bản vẽ triển khai cấu tạo trong nhà ( cấu tạo thang, cửa, chi tiết trang trí, các khu vệ sinh, ban công…)
Các bản vẽ kỹ thuật điện, cấp thoát nước, điện thoại, chống sét, máy điều hoà..
Các bản vẽ tính toán kết cấu móng, cột, dầm, sàn, lanh tô… Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công này càng chi tiết bao nhiêu thì càng ít xảy ra xung đột với nhà thầu sau này.
Kinh nghiệm chia sẻ:

Không bao giờ hồ sơ kiến trúc và khai triển có thể khớp hoàn toàn 100%, do đó để đảm bảo cho những chi tiết của thiết kế mà bạn và KTS đã thống nhất, bạn có thể sử dụng những hình vẽ minh hoạ, hình vẽ 3D để ràng buộc trong hợp đồng với nhà thầu thi công về sau.
Tiến hành lập hồ sơ xin phép xây dựng:

Phần thủ tục xin phép xây dựng đơn giản: Bạn yêu cầu bên thiết kế lập hồ sơ xin phép xây dựng cho bạn đúng với quy định hiện hành và Quy hoạch từng khu vực. Sau khoảng tầm 3 tuần, nếu không vi phạm quy định gì thì bạn sẽ được cấp Giấy phép xây dựng.
Nhiệm vụ chính của công tác giám sát:

Kiểm tra công việc và chất lượng thi công của nhà thầu.
Theo dõi vật tư, yêu cầu nhà thấu thực hiện đúng định mức vật tư, tránh lãng phí hoặc không đảm bảo chất lượng.
Tiến hành nghiệm thu từng hạng mục công việc, thúc đẩy thi công đảm bảo thực hiện đúng tiến độ.
Kiểm tra thực hiện an toàn lao động.
Giám sát:

Tự giám sát: Chủ nhà có thể là người “đóng vai” giám sát, hoặc nhờ người thân đảm nhận việc giám sát nếu có chuyên môn và hiểu biết thật sự về xây  dựng.
Thuê công ty tư vấn giám sát: Đây là những đơn vị có chuyên môn và giấy phép hành nghề giám sát theo quy định luật pháp.
Vì sao ta cần bên giám sát:

Vì đây là bên thay mặt và bảo vệ quyền lời chủ nhà đồng thời họ cũng đủ trình độ và chuyên môn để nói chuyện “kỹ thuật” với nhà thầu, đảm bảo thi công đúng chất lượng.
Tuỳ thuộc vào gói thầu mà phần việc của giám sát có bao gồm giám sát vật tư hay không.
Kinh nghiệm chia sẻ:  Bạn nên tránh việc thuê đơn vị giám sát do chủ thầu giới thiệu để đảm bảo tính khách quan. Hãy hỏi người thân hoặc tham khảo ý kiến từ kiến trúc sư thiết kế.
Chương 3: Tiến hành xây dựng

Lựa chọn phương án móng:

1. Phương án móng cọc bê tông thường

Ưu điểm :

Khả năng chịu lực tương đối lớn, có khả năng cắm sâu vào lớp đất tốt ;
Thi công dễ dàng không đòi hỏi kỹ thuật cao;
Không gây chấn động làm phá hoại vùng đất xung quanh cọc. và không ảnh hưởng đến công trình xung quanh;
Các đoạn cọc được chế tạo tại chổ hay mua từ các đơn vị sản xuất nên dễ dàng kiểm tra đƣợc chất lượng cọc.
Nhược điềm:

Đối với những công trình chịu tải lớn thì số lượng cọc tăng lên hoặc phải tăng kích thước dẫn đến chi phí thi công đài cọc tăng lên hoặc tiết diện cọc quá lớn không thể ép xuống được;
Quá trình ép cọc thường xảy ra sự cố gặp các lớp đất cứng, đá cuội hay đụng phải các tảng đá mồ côi mà trong khi khoan địa chất không phát hiện được. Các sự cố thường gặp khi ép cọc nhƣ : cọc bị chối khi chưa đến độ sâu thiết kế, cọc bị gãy trong quá trình ép . . . ;
Quá trình thi công kéo dài do thời gian dịch chuyển bệ ép tốn nhiều thời gian;
Không kiểm soát được sự làm việc các mối nối.
2. Phương án móng cọc ly tâm ứng suất trước

Ưu điểm:

Rút ngắn tiến độ và công đoạn thi công: Với sức chịu tải lớn của cọc nên có thể giảm thiểu đựơc số lượng cọc cần thiết trong thiết kế, tiết kiệm được thời gian vận chuyển, thuận lợi cho việc thi công cọc và công tác làm kết cấu đài móng;
Hạ thấp chi phí thi công: Rõ ràng với đặc tính tải trọng dọc trục lớn hơn cọc vuông và cọc ly tâm thường, do đó có thể đóng sâu vào đất, tận dụng được tối đa khả năng chịu tải làm giảm tổng chiều dài cọc, làm giảm được số lượng tim trong mỗi đài móng, tiết kiện được nguyên vật liệu, chí phí nhân công, thiết bị cơ giới vv…..;
Hiệu quả kinh tế trong thiết kế: Trong thiết kế xây dựng nền móng thường ngƣời ta tính đến sức chịu tải của cọc và lực chấn động ngang phòng ngừa sự cố do thiên tai nhƣ động đất gây ra. Với các đặc tính chịu tải tốt, sức chịu uốn cao nên đây là ưu thế của loại cọc PHC trong xu hướng thiết kế xây dựng nền móng hiện nay;
Sức chịu uốn: Với sự kết hợp giữa bê tông và thép chủ cường độ cao đồng thời sử dụng với lực căng thép thích hợp nên sức chịu uốn của cọc bê tông sẽ được tăng cường. Đặc biệt sau khi thi công sức chịu uốn của cọc bê tông sẽ cao hơn rất nhiều so với các loại cọc thép cũng như các loại cọc không dự ứng lực;
Sức chịu tải: Do cọc PHC được ứng suất trước kết hợp với quay li tâm nên làm cho sản phẩm cọc đặc chắc, chịu được tải trọng cao, chống thấm tốt. Vì vậy cọc PHC sử dụng phù hợp với các vùng ven biển, nước mặn, vùng có địa chất yếu;
Đặc tính chống ăn mòn: Cọc PHC có đặc tính chống ăn mòn rất cao, tốc độ ăn mòn của bê tông không tới 0.05mm/năm trong môi trường tự nhiên, tốc độ ăn mòn của muối tự nhiên, tốc độ ăn mòn của muối axit là 0.01mm/năm, mà tốc độ ăn mòn trung bình của loại cọc thép thường dưới môi trường nước biển là 0.3mm/năm. Do đó đặc tính chống ăn mòn của cọc bê tông sẽ tốt hơn so với loại cọc thép khác.
Nhược điểm:

Do sử dụng bê tông và thép cường độ nên chí vật liệu hơn so với cọc thông thường cùng tiết diện;
Công nghệ sản xuất phức tạp, nên đòi hỏi đội ngũ công nhân lành nghề;
Phải sử dụng các thiết bị chuyên dùng để thi công ép và đóng cọc;
Chi phí đầu tới dây chuyền sản xuất lớn;
Hạn vận còn hạn chế chiều sâu ép cọc vào trong đất sơ với phương cọc khoan nhồi.
3. Phương án móng cọc khoan nhồi
Liên Hệ:
4.3Đăng ngày: 17.06.2017 | Hết hạn: 15.09.2017 | Đã xem:12 | Thích:0 | Báo xấu:0 | Quan tâm: 3
Google+
Đối tác quảng cáo: Bánh Trung Thu - Vé Máy Bay - Nhà Đất - Thiết kế website - Xe mô hình - Rao vặt - Truyện cười - Phần mềm - Bóng đá - Gái đẹp

63 Tỉnh Thành Phố

Chấp nhận thanh toán qua:
Ngan LuongBao Kim
  • Viettel
  • Vinaphone
  • MobiFone